Bài Đọc 10 Sài Gòn
Sài Gòn là
thành phố lớn và đông dân nhất của Việt Nam. Từ năm 1954, Sài Gòn là thủ đô của chính phủ tự do Việt Nam Cộng Hòa. Vì sự trù phú và náo nhiệt không thua kém những thành phố trong vùng Đông Nam Á, nên Sài Gòn còn được gọi là “Hòn Ngọc Viễn
Đông.”
Sau 30/4/1975,
Sài Gòn nằm dưới sự cai trị của chính quyền cộng sản và bị đổi tên là Thành Phố Hồ Chí Minh. Dù vậy,
đa số người dân thành phố vẫn gọi tên Sài Gòn và tự nhận mình là “dân Sài Gòn”.
Thành phố
Sài Gòn lúc nào cũng tấp nập
cả ngày lẫn đêm, nổi tiếng có nhiều quán ăn với nhiều món ăn của khắp miền đất nước. Thắng cảnh nổi bật của Sài gòn là Chợ Bến Thành, Dinh Độc Lập
và Nhà Thờ Đức Bà.
Ngữ vựng:
- thủ đô: trung tâm của một nước, nơi tập trung các cơ
quan chính quyền.
- chính phủ: bao
gồm các bộ phận, ban ngành điều hành đất nước.
- trù phú: nơi
có dân sống đông đúc và giầu có.
- náo nhiệt: ồn
ào nhộn nhịp.
- cai trị: cai
quản bằng luật lệ khắt khe.
- tấp nập: nhộn
nhịp.
- quán ăn: nơi
bán các món ăn.
- Thắng cảnh: phong
cảnh đẹp.
- nổi bật: rõ nhất mà mọi người phải chú ý đến.
Câu hỏi
1-
Thành phố nào lớn và đông dân nhất Việt Nam?
2-
Vì sao Sài Gòn là thủ đô của chính phủ tự do Việt
Nam Cộng Hoà?
3-
Sau 30/4/1975, Sài Gòn bị đổi tên là gì?
4-
Đa số người dân thích tên gọi nào ?
5-
Sinh hoạt của thành phố Sài Gòn như thế nào?
6-
Em hãy kể những thắng cảnh nổi bật của thành phố Sài
Gòn?
Bài
10 Phân Biệt Từ Ngữ
cai - cay
trị
- chị
đức - đứt
cai (trông coi / chừa, bỏ) cay (có vị cay như ớt)
- quản (trông
coi) - cú (tức tối vì bị thua thiệt)
- rượu (bỏ không uống rượu nữa) - đắng (đau khổ xót xa)
- thuốc lá (bỏ không hút thuốc nữa) - nghiệt (khắt khe)
trị (cai quản; chữa; làm cho chừa) chị (chỉ phái nữ, người lớn tuổi hơn mình)
- bệnh (chữa cho hết bệnh) - em
- tội (trừng trị kẻ có tội) - họ (chị trong quan hệ
họ hàng)
- giá (được tính thành giá tiền)
đức (cách cư xử tốt với
mọi người) đứt (rời ra, không liền với nhau)
- tính (tính tốt) - ruột (ý nói đau xót
như bị đứt ruột)
- dục (sự giáo dục về mặt đạo đức) - dây (sợi dây không liền nhau nữa)
- hạnh (chỉ tính nết tốt của người phụ nữ) - chến (ý nói thua hết tiền)
Tập đặt câu với từ ngữ:
1) (cai): _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ __
_ _
2) (cay): _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ __ _
3) (trị): _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ __ _ _
4) (chị): _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ __
_ _
5) (đức): _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ __ _
6) (đứt): _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ __ _
Văn Phạm 10
Động từ
Động từ
là chữ chỉ hành động.
Thí dụ: chạy, nói, nhảy
Bài
tập 7:
Em đọc
mỗi câu sau đây và hãy ghi lại những động từ vào hàng gạch trống
1. Chó sói tru trong rừng
đêm hôm qua. ______________________
2. Con gà trống đang
gáy to.
______________________
3. Bầy gà con đang kiếm
ăn.
______________________
4. Con nhện đang giăng
tơ. ______________________
5. Con mèo đang rình
con chuột.
______________________
6. Con thỏ thích ăn cà
rốt.
______________________
7. Con trâu kéo cày cả
buổi sáng.
______________________
8. Con khỉ đang đánh
đu trên cành cây. ______________________
9. Bầy sư tử đang ngủ
dưới gốc cây. ______________________
10. Con gấu biết trèo
cây.
______________________
Những Điều Cần Ghi Nhớ
1) Học thuộc ngữ vựng của bài đọc 10 và trả lời 6 câu hỏi .
2) Tập đặt câu với những từ ngữ: cai, cay, trị, chị, đức, đứt.
2) Tập đặt câu với những từ ngữ: cai, cay, trị, chị, đức, đứt.
3) Làm bài tập Văn Phạm #10
4) Tập Làm Văn: Tả con thỏ.
5) Tất cả bài tập làm ở nhà của Tuần Lễ 11, các em học sinh sẽ đem nộp cho Thày, Cô vào buổi học của Tuần lễ 12, Chủ Nhật 1 tháng 4 năm 2012.



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét